Thành lập doanh nghiệp công nghệ số là bước đi khởi đầu đầy tiềm năng trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Tuy nhiên, không ít cá nhân, nhóm startup lại chủ quan hoặc thiếu hiểu biết về các thủ tục pháp lý cần thiết khi đăng ký doanh nghiệp dẫn đến những sai phạm, bị xử phạt, mất thời gian chỉnh sửa hồ sơ, thậm chí ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của công ty. Trong bài viết này, LHLegal tổng hợp 7 lỗi phổ biến nhất mà các doanh nghiệp công nghệ thường mắc phải khi bắt đầu đăng ký kinh doanh để doanh nghiệp công nghệ số nhận diện và tránh ngay để không bị xử phạt.

Chọn sai ngành nghề đăng ký kinh doanh công nghệ
Mã ngành công nghệ số không rõ ràng?
Các mã ngành công nghệ hiện nay được quy định trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, trước khi đăng ký ngành nghề công nghệ để kinh doanh, chủ doanh nghiệp cần tham khảo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để lựa chọn và đăng ký mã ngành phù hợp. Việc chọn sai mã ngành có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như:
- Doanh nghiệp hoạt động không đúng phạm vi đăng ký kinh doanh: Công ty không được cấp phép thực hiện một số hoạt động công nghệ cụ thể do không đăng ký đúng mã ngành;
- Bị từ chối khi làm hồ sơ xin cấp giấy phép con (đặc biệt với ngành nghề có điều kiện như an ninh mạng, dữ liệu số…);
- Khó khăn khi ký hợp đồng với đối tác, tham gia đấu thầu hoặc tiếp cận vốn đầu tư do ngành nghề không phản ánh đúng lĩnh vực công nghệ đang hoạt động;
- Khó hưởng ưu đãi về thuế, công nghệ cao hoặc đổi mới sáng tạo vì mã ngành không khớp với chính sách hỗ trợ.
Hiện nay, hệ thống mã ngành kinh tế tại Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg chưa phân định rõ các lĩnh vực công nghệ mới như:
- Công nghệ số (digital technology);
- Trí tuệ nhân tạo (AI);
- Blockchain;
- IoT, Big Data;
- Thương mại điện tử tích hợp công nghệ mới.
Do đó, các doanh nghiệp cần lựa chọn các mã ngành có liên quan gần nhất, sau đó bổ sung chi tiết nội dung hoạt động cụ thể trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Cần lưu ý gì khi chọn mã ngành phù hợp?
Việc lựa chọn đăng ký mã ngành phù hợp sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho chủ doanh nghiệp và tránh được rủi ro. Để có thể lựa chọn được mã ngành phù hợp, chủ doanh nghiệp cần quan tâm đến một số lưu ý dưới đây:
- Xác định rõ lĩnh vực hoạt động chính:
- Tham khảo danh mục mã ngành hiện hành theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và các mã ngành nghề trong kinh tế số được quy định trong Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông để chọn mã ngành nghề gần nhất;
- Bổ sung mô tả chi tiết ngành nghề trong hồ sơ đăng ký để phản ánh đúng hoạt động công nghệ số dù mã ngành gốc có thể chưa bao quát;
- Đối với ngành có điều kiện cần tra cứu thêm các quy định pháp luật chuyên ngành.
- Nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý/doanh nghiệp công nghệ hoặc đơn vị tư vấn khi có sự không chắc chắn.
Thiếu điều lệ công ty rõ ràng về quyền sở hữu công nghệ
Nhiều công ty công nghệ khi thành lập không quy định rõ trong điều lệ về quyền sở hữu công nghệ. Điều này dễ dẫn đến tranh chấp khi có sự mâu thuẫn giữa các nhà sáng lập, có thành viên rời khỏi công ty và mang theo “sản phẩm công nghệ” hoặc khi kêu gọi đầu tư, nhưng không rõ công ty có sở hữu công nghệ hay quyền sở hữu công nghệ thuộc về cá nhân hoặc người khác.
Tranh chấp tài sản trí tuệ bắt nguồn từ đâu?
Tranh chấp tài sản trí tuệ thường bắt nguồn từ:
- Công nghệ được xây dựng trước khi công ty thành lập nên không rõ quyền sở hữu thuộc về cá nhân hay công ty;
- Không ký hợp đồng chuyển giao công nghệ ban đầu nên công ty sẽ khó chứng minh được quyền sở hữu;
- Không định giá tài sản trí tuệ khi góp vốn dẫn đến tranh cãi về tỷ lệ cổ phần, quyền lợi;
- Không quy định rõ quyền khai thác hay phát triển tiếp nên các sáng lập viên tranh chấp quyền sử dụng
Điều lệ công ty cần quy định gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, 13 nội dung chủ yếu cần có điều lệ công ty gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Cơ cấu tổ chức quản lý;
- Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
- Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
- Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Không đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm hoặc nền tảng số
Trong lĩnh vực công nghệ số, việc không đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm, nền tảng số, mã nguồn, tên sản phẩm… dễ dẫn đến các rủi ro nghiêm trọng như:
- Bị sao chép, ăn cắp mã nguồn;
- Mất quyền thương hiệu khi người khác đăng ký tên miền, thương hiệu trước;
- Không chứng minh được quyền sở hữu khi tranh chấp hoặc gọi vốn đầu tư;
- Không đủ điều kiện cấp phép, hỗ trợ vì thiếu giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu.
Cách bảo vệ phần mềm và nền tảng bằng pháp luật:
- Đăng ký bản quyền phần mềm (quyền tác giả): Đây là chứng cứ pháp lý rõ ràng về quyền sở hữu, dễ chứng minh nếu bị sao chép, bảo vệ được quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp.
- Đăng ký nhãn hiệu, tên sản phẩm, logo: Việc này nhằm tránh trường hợp người khác chiếm quyền sử dụng, thương mại hóa tên sản phẩm, logo. Đây cũng là việc làm cần thiết hỗ trợ cho quá trình kêu gọi vốn, quảng bá, làm thủ tục đầu tư.
- Sử dụng các biện pháp pháp lý bổ trợ: Các biện pháp pháp lý bổ trợ như:
-
- Ký thỏa thuận bảo mật (NDA) với nhân viên, cộng tác viên, đối tác phát triển;
- Ký thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ nếu công nghệ, phần mềm do cá nhân tạo ra trước khi công ty thành lập;
- Đăng ký tên miền, tài khoản mạng xã hội, app store… càng sớm càng tốt.
Không tuân thủ quy định về an toàn thông tin và dữ liệu cá nhân
Trong thời đại số, việc thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu cá nhân là phần tất yếu của nhiều nền tảng công nghệ. Tuy nhiên, nếu không tuân thủ quy định về an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp có thể:
- Bị xử phạt nặng theo pháp luật Việt Nam;
- Mất uy tín với người dùng, nhà đầu tư;
- Gặp rào cản khi mở rộng quốc tế;
- Bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho người khác.
Những quy định nào doanh nghiệp công nghệ cần tuân thủ?
- Luật An toàn thông tin mạng 2015;
- Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Luật An ninh mạng 2018;
- Luật Sở hữu trí tuệ
Và các quy định khác có liên quan.
Các chế tài xử phạt đang áp dụng
- Phạt tiền;
- Bồi thường thiệt hại;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

Không tuân thủ quy định an toàn thông tin và dữ liệu cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Không đăng ký giấy phép con nếu kinh doanh lĩnh vực có điều kiện
Các lĩnh vực công nghệ cần giấy phép con
Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện chưa có văn bản nào ghi nhận định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “giấy phép con”. Tuy nhiên, giấy phép con có thể được hiểu là loại giấy phép được cấp cho cá nhân, tổ chức kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo pháp luật đầu tư. Giấy phép con là một loại giấy tờ pháp lý chứng nhận cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, bao gồm 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Hậu quả pháp lý nếu kinh doanh không có giấy phép
Căn cứ điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 46; điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 62 và điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, kinh doanh không có giấy phép sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
- Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm;
- Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định;
- Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Thiếu hợp đồng chặt chẽ với lập trình viên, đối tác phát triển
Một trong những sai lầm phổ biến của các doanh nghiệp công nghệ khi mới thành lập là không ký kết hoặc lập hợp đồng sơ sài với lập trình viên, đối tác kỹ thuật. Nhiều startup hoạt động theo hình thức nhờ người thân, người quen làm giúp, hoặc để người lao động làm thử trước để biết năng lực sau đó mới ký hợp đồng, hoặc chỉ thỏa thuận miệng mà không có văn bản rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, thời hạn, sản phẩm bàn giao và trách nhiệm bảo mật. Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý:
- Không có cơ sở ràng buộc trách nhiệm khi đối tác không bàn giao sản phẩm đúng hạn hoặc chất lượng không đảm bảo;
- Khó xử lý khi phát sinh tranh chấp về đóng góp công sức, quyền chia cổ phần hay quyền kiểm soát hệ thống;
- Rủi ro bị sử dụng lại mã nguồn, thiết kế hoặc dữ liệu cho đối thủ cạnh tranh.
Rủi ro về quyền sở hữu mã nguồn
Vấn đề sở hữu mã nguồn là rất quan trọng với các doanh nghiệp công nghệ. Tuy nhiên, nhiều startup lại không có điều khoản rõ ràng về việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu mã nguồn, phần mềm, hoặc tài sản trí tuệ trong hợp đồng với người phát triển phần mềm (lập trình viên, đối tác góp vốn bằng kỹ thuật). Điều này gây ra hệ quả:
- Doanh nghiệp có thể không thực sự sở hữu mã nguồn phần mềm đang vận hành, dẫn đến bị phụ thuộc vào cá nhân, nhóm phát triển;
- Khi tranh chấp xảy ra, lập trình viên có thể yêu cầu gỡ bỏ phần mềm, ngừng cập nhật, hoặc thậm chí chuyển nhượng mã nguồn cho bên thứ ba;
- Gây khó khăn trong việc kêu gọi vốn, định giá doanh nghiệp vì thiếu tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghệ.
Mẫu hợp đồng cần có gì?
Theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung của hợp đồng do các bên trong hợp đồng thỏa thuận với nhau.
Các nội dung có thể có trong hợp đồng gồm:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Không cập nhật kịp thời thay đổi thông tin doanh nghiệp
Những thay đổi phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, những thông tin doanh nghiệp khi thay đổi phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh gồm:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Mức phạt nếu chậm cập nhật
Theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, mức phạt nếu doanh nghiệp chậm cập nhật thay đổi thông tin doanh nghiệp được quy định như sau:
- Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP trong trường hợp chưa đăng ký thay đổi theo quy định;
- Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ qua các kênh dưới đây: