Chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sở hữu trí tuệ là hai khái niệm có mối quan hệ mật thiết, trong đó chuyển quyền sở hữu trí tuệ thường là một phần của quá trình chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, hai khái niệm này không đồng nhất và cần được phân biệt rõ ràng.

Thông qua bài viết này, LHLegal sẽ phân tích cụ thể về mối quan hệ giữa chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ. Hy vọng hữu ích đối với quý bạn đọc.

Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ?

Tại khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022) định nghĩa:

“Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của các tổ chức và cá nhân đối với tài sản trí tuệ, mà trong đó các sản phẩm này thường được biểu hiện dưới dạng vật chất và có giá trị trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tại Việt Nam, quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ các loại tài sản như tác phẩm nghệ thuật, phần mềm máy tính, sáng chế, thiết kế công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật thương mại, thiết kế mạch tích hợp bán dẫn và các quyền liên quan đến giống cây trồng.

Chuyển giao công nghệ được định nghĩa tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 “là việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ”. Quá trình thực hiện việc chuyển giao công nghệ có thể diễn ra trong nước, từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, từ nước ngoài vào Việt Nam.

Mối quan hệ giữa chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sở hữu trí tuệ

Chuyển giao công nghệ thường liên quan đến sở hữu trí tuệ: Công nghệ được chuyển giao thường gắn liền với các tài sản trí tuệ (ví dụ: bằng sáng chế, bí mật thương mại). Do đó, chuyển giao công nghệ thường đi kèm với việc chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các tài sản trí tuệ này.

Chuyển quyền sở hữu trí tuệ là một phần của chuyển giao công nghệ: Khi chuyển giao công nghệ, các bên có thể thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hoặc cấp phép sử dụng các tài sản trí tuệ liên quan. Tuy nhiên, không phải lúc nào chuyển giao công nghệ cũng đòi hỏi chuyển quyền sở hữu trí tuệ (ví dụ: chỉ chuyển giao kiến thức kỹ thuật mà không liên quan đến bằng sáng chế).

Sự khác biệt:

Tiêu chí

Chuyển giao công nghệ  Chuyển quyền sở hữu trí tuệ
Phạm vi Rộng hơn, bao gồm cả kiến thức, kỹ thuật, thiết bị, nhân lực Hẹp hơn, chỉ liên quan đến tài sản trí tuệ
Quyền sở hữu Không nhất thiết thay đổi quyền sở hữu Liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu
Mục đích Ứng dụng, phát triển công nghệ giúp nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh Khai thác tài sản trí tuệ

Công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Công nghệ được bảo vệ bởi các quyền sở hữu trí tuệ như bảo vệ quyền tác giả và các quyền liên quan, bảo hộ sáng chế, bảo mật thông tin kinh doanh, bảo hộ thiết kế mạch tích hợp và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Còn quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Công nghệ sẽ được bảo hộ quyền tác giả nếu chúng được thể hiện dưới dạng tác phẩm qua học, bài viết, bài báo, bản ghi âm ghi hình giới thiệu về công nghệ hoặc các hình thức khác.
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong đó, công nghệ được bảo hộ dưới dạng sáng chế nếu công nghệ đó là giải pháp kỹ thuật dưới dạng quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Công nghệ đáp ứng điều kiện bảo hộ sáng chế sẽ được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Nếu một công nghệ được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh thì chủ sở hữu công nghệ đó phải có được công nghệ một cách hợp pháp, thông qua hoạt động tự sáng tạo, giao việc hoặc nhận chuyển giao… và phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo mật công nghệ đó. Trường hợp người khác tự giải mã công nghệ một cách hợp pháp hoặc việc bảo mật không được tiếp tục thì sự bảo hộ sẽ bị chấm dứt.
  • Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh. Quyền này được chủ sở hữu ứng dụng trên thực tế, nếu có bất kỳ hành vi cạnh tranh không lành mạnh nào có liên quan đến công nghệ diễn ra, chủ sở hữu hoàn có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.

Công nghệ là đối tượng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

Đối tượng chuyển giao công nghệ

Theo Điều 4 của Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các đối tượng công nghệ có thể được chuyển giao bao gồm:

  • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.
  • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, thông số liên quan; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu.
  • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
  • Máy móc, thiết bị đi kèm với một trong các đối tượng trên.

Trong trường hợp các đối tượng công nghệ này được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều này có nghĩa rằng, thủ tục chuyển giao công nghệ và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp cần được thực hiện riêng biệt, phù hợp với quy định của từng lĩnh vực pháp luật.

Thủ tục chuyển giao công nghệ và chuyển giao quyền sở hữu công nghệ cần thực hiện riêng biệt

Chính phủ quy định chi tiết về danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

Hình thức và phương thức chuyển giao công nghệ

Các hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm:

  • Chuyển giao công nghệ độc lập.
  • Thực hiện thông qua dự án đầu tư, góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, mua bán máy móc, thiết bị theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
  • Chuyển giao công nghệ bằng các hình thức khác được pháp luật quy định.
  • Việc chuyển giao công nghệ phải được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc các văn bản như điều lệ, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc hồ sơ dự án đầu tư, có chứa các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật Chuyển giao công nghệ.

Các phương thức chuyển giao công nghệ gồm:

  • Chuyển giao tài liệu về công nghệ.
  • Đào tạo bên nhận công nghệ để nắm vững và thực hành công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.
  • Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật để hỗ trợ bên nhận công nghệ áp dụng, vận hành nhằm đạt các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm và tiến độ theo thỏa thuận.
  • Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ theo các phương thức quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ.

Các phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

Quyền chuyển giao công nghệ

Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về quyền chuyển giao công nghệ như sau:

Các đối tượng có quyền chuyển giao công nghệ gồm có:

  • Chủ sở hữu công nghệ có thẩm quyền chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ có thể chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác sau khi được chủ sở hữu công nghệ đồng ý.

Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ theo các thỏa thuận bao gồm:

  • Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ độc quyền hoặc không độc quyền.
  • Quyền chuyển giao thứ cấp, tức là quyền của bên nhận chuyển giao để cho phép bên thứ ba sử dụng công nghệ.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ

Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định những vi bị cấm trong quá trình chuyển giao công nghệ. Bao gồm:

  • Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
  • Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
  • Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.
  • Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Từ chối cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hành vi bị nghiêm cấm

Qua bài viết, có thể thấy rằng chuyển giao công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ là hai lĩnh vực có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không đồng nhất. Việc hiểu rõ bản chất và quy định pháp luật điều chỉnh từng khái niệm giúp các tổ chức, cá nhân chủ động hơn trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng và thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ. Đồng thời, việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ còn góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế bền vững. Hy vọng bài viết sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho quý bạn đọc trong việc tiếp cận và áp dụng pháp luật về lĩnh vực này.

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ qua các kênh dưới đây:

Thông tin liên hệ
📞 Hotline 1900 2929 01
📝 Đăng ký tư vấn Tại đây
🌐 Website vietnamtechlaw.vn
Địa chỉ
📍 Hà Nội 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận