Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số, nhiều startup dự định khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ nhưng vẫn còn băn khoăn vì chưa nắm rõ quy định pháp luật hiện hành. Trong bài viết này, LHLegal sẽ giúp bạn nắm rõ một số lưu ý quan trọng trước khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với mô hình startup công nghệ
Trước khi bắt đầu hành trình khởi nghiệp, nhà sáng lập cần cân nhắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển của startup để giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và linh hoạt trong tương lai. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu và nhược điểm riêng. Do đó, startup công nghệ cần xác định rõ tầm nhìn, cân nhắc kỹ chiến lược phát triển và nhu cầu vốn để đưa ra quyết định phù hợp ngay từ đầu.
So sánh giữa công ty TNHH và công ty cổ phần
Giống nhau:
- Đều có tư cách pháp nhân (theo khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 và khoản 2 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Các thành viên hoặc cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào công ty (theo khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 74 và điểm c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Chủ thể thành lập doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc tổ chức (khoản 25 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Các thành viên hoặc cổ đông đều phải góp đủ số vốn đã cam kết góp vào công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Đăng ký kinh doanh (khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75 và khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Hình thức huy động vốn: Công ty TNHH và Công ty cổ phần đều có thể huy động vốn bằng phát hành trái phiếu hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên hoặc cổ đông mới (theo khoản 4 Điều 46, khoản 4 Điều 74 và khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Đều có quyền được đăng ký kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm (khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020);
- Đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020).
Khác nhau:
| Tiêu chí | Công ty TNHH | Công ty cổ phần |
| Số thành viên được góp vốn/cổ đông | Giới hạn số lượng tối đa thành viên được góp vốn:
|
Không giới hạn số lượng tối đa thành viên được góp vốn, chỉ cần có từ 03 cổ đông trở lên.
(điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) |
| Quyền phát hành cổ phần | Không có quyền
(Theo khoản 3 Điều 46 và khoản 3 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Có quyền
(Theo khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) |
| Khả năng huy động vốn công ty | Có khả năng nhưng sẽ chậm hơn công ty cổ phần: chủ sở hữu hoặc các thành viên chỉ có thể tự góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. | Có khả năng và huy động nhanh: phát hành cổ phần, cổ phiếu ra công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán. Bất cứ ai cũng có thể mua cổ phiếu kể cả cán bộ, viên chức (đối với công ty đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này)
(khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020) |
| Cấu trúc vốn | Vốn điều lệ không chia thành các phần bằng nhau | Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau (điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) |
| Chuyển nhượng vốn/cổ phần | Quy định về việc chuyển nhượng vốn khá chặt chẽ: phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước, sau đó mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên.
(khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Dễ dàng chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp.
(điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) |
| Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty | Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Có 01 mô hình: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát) Công ty TNHH một thành viên: Cá nhân làm chủ sở hữu: chỉ có 01 mô hình có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Tổ chức làm chủ sở hữu: có 02 mô hình
Công ty có chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. (Điều 54, Điều 79 và Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Phức tạp.
Có 02 mô hình:
(Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Khi nào nên chọn công ty cổ phần để thuận lợi gọi vốn?
Một số trường hợp các startup công nghệ nên xem xét để chọn công ty cổ phần để thuận lợi cho việc gọi vốn:
- Khi có kế hoạch huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư, đặc biệt các nhà đầu tư là tổ chức
Ưu điểm của công ty cổ phần là không giới hạn tối đa số lượng cổ đông (theo điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) và cổ đông có quyền phát hành cổ phần (khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) nên không bị giới hạn trong việc gọi vốn như công ty trách nhiệm hữu hạn. Bên cạnh đó, cổ đông dễ dàng chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020). Do đó, việc lựa chọn công ty cổ phần sẽ thuận tiện hơn trong việc gọi vốn.
- Khi hướng đến phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, niêm yết trên sàn chứng khoán
Theo quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ có duy nhất các tổ chức doanh nghiệp thuộc loại công ty cổ phần mới được phép tiến hành việc phát hành cổ phiếu nhằm mục đích huy động vốn và đồng thời chính loại hình doanh nghiệp này cũng là đối tượng duy nhất được phép tham gia vào hoạt động thị trường chứng khoán. Vì vậy, nếu startup công nghệ hướng đến việc mở rộng quy mô, minh bạch, và gọi vốn dài hạn thì nên lựa chọn công ty cổ phần.
- Khi cần thu hút nhân tài bằng quyền sở hữu cổ phần
Tặng cổ phần cho nhân sự giỏi, có cống hiến tốt cho công ty là một trong những chính sách hữu hiệu để bạn có thể thu hút và giữ chân nhân sự giỏi trong môi trường cạnh tranh. Việc chuyển nhượng cổ phần một cách dễ dàng chỉ có thể thực hiện trong công ty cổ phần. Đây là một trong những lý do bạn nên chọn công ty cổ phần để phát triển công ty, thuận lợi cho việc gọi vốn.
- Trên thực tế, nhà đầu tư thường “rót vốn” vào các công ty cổ phần hơn các Công ty TNHH vì:
- Dễ định giá phần sở hữu;
- Có quyền biểu quyết rõ ràng;
- Dễ dàng thoái vốn bằng việc chuyển nhượng cổ phần.
Chốt lại, Công ty TNHH thường phù hợp giai đoạn đầu, còn Công ty cổ phần là mô hình lý tưởng nếu startup dự kiến gọi vốn từ các nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư hoặc lên sàn trong tương lai. Việc chọn sai mô hình có thể khiến startup gặp rào cản về pháp lý khi kêu gọi vốn hoặc chia sẻ cổ phần.
Đặt tên doanh nghiệp: Tránh trùng lặp và rủi ro pháp lý về thương hiệu
Tên là một trong những dấu hiệu để doanh nghiệp được nhận diện trên thị trường. Vì vậy, việc đặt tên cho doanh nghiệp rất quan trọng. Dưới đây là một số quy định về tên doanh nghiệp:
Quy định về đặt tên theo Luật Doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp nên lưu ý về quy tắc đặt tên doanh nghiệp được quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020.
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp được quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020:
Đối với tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp được quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020
Cách kiểm tra tên trùng và tên dễ gây nhầm lẫn
Để kiểm tra tên trùng và tên gây nhầm lẫn, trước hết các startup cần hiểu thế nào là tên tùng và tên gây nhầm lẫn. Hai khái niệm này được định nghĩa tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Tên trùng: Là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
Tên dễ gây nhầm lẫn:
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp khác đã đăng ký;
- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Doanh nghiệp startup không được đặt nên trùng và tên gây nhầm lẫn
Startup có thể kiểm tra tên trùng hoặc tên dễ gây nhầm lẫn bằng cách:
- Tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx
- So sánh với tiêu chí tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 để đánh giá mức độ trùng hoặc nhầm lẫn.
Lưu ý về đăng ký bảo hộ tên thương hiệu sớm
Vì sao cần đăng ký bảo hộ tên thương hiệu sớm?
- Tránh bị người khác đăng ký tên thương hiệu đó trước
Tại Việt Nam, nguyên tắc “đăng ký trước – được quyền trước” được áp dụng trong bảo hộ nhãn hiệu. Điều đó có nghĩa là ai nộp đơn đăng ký trước sẽ được pháp luật công nhận quyền sở hữu, bất kể ai là người sử dụng thực tế trước đó. Vì vậy, nếu một bên khác nhanh tay đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với tên bạn đang dùng, bạn hoàn toàn có thể bị yêu cầu ngừng sử dụng chính thương hiệu mình đã dày công xây dựng.
- Tên doanh nghiệp và tên thương hiệu không phải là một
Tên doanh nghiệp được đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong khi đó, tên thương hiệu được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Khi đăng ký tên doanh nghiệp thì không đồng nghĩa với việc tên đó được bảo hộ thương hiệu. Tên doanh nghiệp chỉ được ghi nhận trong phạm vi kinh doanh, không chống được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ngoài thị trường. Muốn được pháp luật bảo vệ tên trên bao bì, sản phẩm, website thì cần đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
- Tránh bị kiện ngược vì “xâm phạm nhãn hiệu đã đăng ký”
Nếu bạn vô tình sử dụng một tên đã được đăng ký nhãn hiệu bởi bên khác, ngay cả khi chưa biết, vẫn có thể bị:
- Yêu cầu dừng sử dụng;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
Kinh nghiệm thực tiễn cho startup:
- Tra cứu tên trước khi đăng ký để tránh trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn;
- Nộp đơn đăng ký càng sớm càng tốt, kể cả khi chưa có logo chính thức vì logo chính thức có thể bổ sung sau;
- Đăng ký nhãn hiệu quốc tế nếu có định hướng mở rộng ra nước ngoài.
Lưu ý Ngành nghề kinh doanh công nghệ
Một số ngành nghề có điều kiện cần giấy phép con
Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện chưa có văn bản nào ghi nhận định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “giấy phép con”. Tuy nhiên, giấy phép con có thể được hiểu là loại giấy phép được cấp cho cá nhân, tổ chức kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo pháp luật đầu tư. Giấy phép con là một loại giấy tờ pháp lý chứng nhận cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, bao gồm 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Hoạt động chuyển giao công nghệ có bắt buộc phải đăng ký không?
Khái niệm “chuyển giao công nghệ” được quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017:
“Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.”
Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, hoạt động chuyển giao công nghệ mà phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
- Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
- Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Theo đó, nếu hoạt động chuyển giao công nghệ không thuộc bất kỳ trường hợp nào nêu trên thì không bắt buộc phải đăng ký chuyển giao công nghệ. Nhưng Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định nêu trên.
Vốn điều lệ – Kinh nghiệm khai đúng và đủ cho startup
Căn cứ vào khoản 34 Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được định nghĩa như sau:
“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”
Có cần góp đủ vốn ngay không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75 và khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần phải góp đủ vốn cho công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Căn cứ khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với công ty hợp danh, thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
Theo các quy định trên, tùy thuộc vào loại hình công ty, thời hạn góp đủ vốn của các thành viên sẽ khác nhau.

Các thành viên công ty phải góp đủ vốn cho công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Vốn bao nhiêu là hợp lý để nhà đầu tư không “e dè”?
Việc xác định mức vốn hợp lý để thành lập doanh nghiệp công nghệ số phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng để gây được thiện cảm và sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư, các startup nên cân nhắc mức vốn có sự cân bằng giữa quy mô hoạt động và tiềm năng phát triển.
Để xác định số vốn, các startup công nghệ có thể dựa trên các tiêu chí sau:
- Mô hình doanh nghiệp công nghệ số:
- Doanh nghiệp số quy mô vừa cần đầu tư vào hạ tầng, đội ngũ phát triển, dữ liệu;
- Doanh nghiệp lớn thì đòi hỏi chi phí vận hành, server, bảo mật,…
- Mô hình kinh doanh & sản phẩm: Loại hình công nghệ: AI, Big Data, SaaS, App, Fintech, Blockchain..,
- Chi phí phát triển sản phẩm, chi phí vận hành: Nên ước lượng chi phí phát triển trong 6 – 12 tháng đầu tiên, gồm chi phí cho lập trình, thiết kế, hạ tầng kỹ thuật,…
- Chiến lược tăng trưởng
- Tốc độ phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường
- Có gọi vốn sớm không? Có thời gian “chạy tự lực” bao lâu?
- Mô hình tăng trưởng nhanh hay cần thời gian nuôi dưỡng?
- Startup cần cân nhắc vốn đủ vận hành cho đến đợt gọi vốn tiếp theo.
- Dự trù rủi ro: Cân nhắc lập quỹ dự phòng cho trường hợp sản phẩm trì hoãn hoặc không đạt hiệu quả và đề phòng chi phí phát sinh khi mở rộng.
Chuẩn bị hồ sơ pháp lý đúng chuẩn để tránh bị trả lại
Chuẩn bị hồ sơ pháp lý để đăng ký kinh doanh là việc làm quan trọng, thường sẽ tốn thời gian của người làm hồ sơ. Nếu không nắm rõ các quy định pháp luật có thể sẽ sai hoặc thiếu sót dẫn đến hồ sơ bị “trả lại” để sửa đổi, bổ sung, điều đó làm tốn nhiều thời gian của người nộp hồ sơ. Do đó, các startup công nghệ cần phải nắm rõ những thông tin dưới đây để tránh tình trạng trên:
Danh mục hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên;
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
- Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Có cần chứng minh hợp đồng thuê trụ sở không?
Theo quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, không yêu cầu phải đính kèm hợp đồng thuê trụ sở khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hợp đồng thuê trụ sở là một trong những tài liệu cần thiết để xác minh địa chỉ trụ sở và đảm bảo công ty đang hoạt động. Nếu trong quá trình thành lập công ty, cần xác minh mục đích sử dụng thương mại dịch vụ hoặc để chứng minh trụ sở không nằm trong chung cư, doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị một trong các giấy tờ sau:
- Quyết định phê duyệt dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp như Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng, hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao gồm công trình trên đất).
Hợp đồng thuê trụ sở có thể cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp trong quá trình làm việc, ví dụ khi doanh nghiệp muốn xuất hóa đơn. Hơn nữa, tiền thuê trụ sở được tính vào chi phí của công ty được khấu trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Do đó, mặc dù không bắt buộc phải cung cấp hợp đồng thuê trụ sở khi đăng ký doanh nghiệp nhưng để tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và minh bạch các loại giấy tờ trong hồ sơ thì startup nên cung cấp hợp đồng thuê trụ sở.
Luật sư giỏi LHLegal chuyên Tư vấn thành lập startup công nghệ
Trong thời kỳ chuyển đổi số mạnh mẽ, khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ đang trở thành xu hướng dẫn đầu, mở ra cơ hội tăng trưởng vượt bậc cho các doanh nghiệp trẻ, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng trưởng bền vững. Khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ không chỉ đòi hỏi năng lực chuyên môn và tư duy đột phá mà còn cần nền tảng pháp lý vững chắc ngay từ những ngày đầu để có thể phát triển bền vững và thu hút được nhà đầu tư,
LHLegal với hơn 6 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ, đã và đang là đối tác pháp lý tin cậy của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi tự hào đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp trong nhiều lĩnh vực.

Đội ngũ Luật sư và cộng sự LHLegal
Với đội ngũ luật sư giỏi, am hiểu pháp luật và giàu kinh nghiệm thực tiễn, LHLegal tự hào mang đến dịch vụ tư vấn thành lập startup công nghệ toàn diện và chuyên nghiệp. Chúng tôi đồng hành cùng khách hàng trong mọi bước đi pháp lý, từ:
- Tư vấn chiến lược lựa chọn mô hình pháp lý và cấu trúc sở hữu;
- Soạn thảo điều lệ công ty, hợp đồng giữa các nhà đồng sáng lập, quy chế nội bộ;
- Tư vấn và thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp, xin giấy phép con (nếu có);
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm công nghệ, phần mềm, thương hiệu;
- Soạn thảo, đàm phán và rà soát hợp đồng đầu tư, hợp đồng thương mại, văn bản thỏa thuận bảo mật thông tin, hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Tư vấn gọi vốn, cấu trúc góp vốn an toàn pháp lý và phù hợp với kế hoạch phát triển.
LHLegal không chỉ cung cấp dịch vụ pháp lý mà còn đóng vai trò là đối tác đồng hành chiến lược, giúp startup nhận diện và kiểm soát rủi ro pháp lý ngay từ giai đoạn ý tưởng, qua đó tạo nền móng vững chắc cho hành trình phát triển, mở rộng và tiếp cận thị trường đầu tư trong và ngoài nước.
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ qua các kênh dưới đây: