Ngành công nghiệp công nghệ số đang dần dần phát triển tại Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới, làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của các quốc gia. Nhằm thu hút các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, Nhà nước đã ban hành một số chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia. Các chính sách này được thể hiện trong Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số. Vậy đó là những chính sách nào? Hãy cùng LHLegal tìm hiểu về các chính sách này thông qua bài viết dưới đây nhé.

Các chính sách ưu đãi nổi bật dành cho doanh nghiệp công nghệ số

Nhằm đảm bảo phát triển công nghiệp công nghệ số, Nhà nước thực hiện một số chính sách, trong đó bao gồm các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tài chính, đầu tư và các cơ chế ưu đãi khác.

Ưu đãi về thuế và tài chính

Theo Điều 16 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số, Nhà nước có chính sách ưu đãi nhằm giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường nước ngoài. Tại điểm e khoản 1, các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam được hỗ trợ tín dụng với lãi suất ưu đãi để mở rộng sang thị trường quốc tế. Tại khoản 3 quy định một số hoạt động mà khi các doanh nghiệp số tham gia, thụ hưởng sẽ được hỗ trợ kinh phí, bao gồm:

  • Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao R&D, nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, thông qua đào tạo, cung cấp thông tin và hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, đặc biệt là giải pháp sản xuất và dịch vụ thông minh;
  • Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, chia sẻ kinh nghiệm mở rộng thị trường quốc tế, cung cấp thông tin, hướng dẫn về tiêu chuẩn và quy trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số cho đối tác nước ngoài;
  • Tổ chức hoạt động kết nối doanh nghiệp trong nước với đối tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ số, ưu tiên sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh do Việt Nam sản xuất.

Bên cạnh các chính sách, ưu đãi để doanh nghiệp số Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế, Nhà nước còn khuyến khích doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước thông qua một số ưu đãi được thể hiện tại Điều 17 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số. Tại khoản 6 Điều này quy định về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp số: ưu đãi mức thuế suất 10% trong 15 năm nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

(i) có ít nhất 30% doanh nghiệp Việt Nam trong tổng số doanh nghiệp tham gia sản xuất ra sản phẩm;

(ii) có ít nhất 30% giá thành sản phẩm được các doanh nghiệp Việt Nam tạo ra.

Điều 21 quy định về các chính sách ưu đãi tài chính cho doanh nghiệp công nghệ số:

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm công nghệ số trọng yếu, có 04 hình thức hỗ trợ tín dụng:

(i) vay vốn với lãi suất ưu đãi từ nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước;

(ii) được Nhà nước cấp bù lãi suất đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn từ nguồn ngân sách Trung ương để thực hiện việc đầu tư dự án sản xuất

(iii) được hỗ trợ trực tiếp lãi suất vay từ nguồn ngân sách địa phương;

(iv) được hỗ trợ phát hành trái phiếu và hỗ trợ lãi suất trái phiếu theo từng dự án đầu tư.

  • Ưu đãi cho các tổ chức tín dụng để hỗ trợ vốn cho các dự án công nghệ số trong lĩnh vực công nghệ số trọng yếu, công nghệ số trọng điểm

(i) Ưu tiên tăng mức giới hạn cho vay;

(ii) Ưu tiên cộng điểm đánh giá xếp hạng tổ chức tín dụng;

(iii) Ưu tiên loại trừ hệ số rủi ro khi cho vay đối với một số lĩnh vực rủi ro theo quy định của pháp luật.

Các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ số được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu, ưu đãi về thuế và lệ phí. Chính sách này được quy định tại Điều 64 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.

Doanh nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi về thuế và tài chính

Chính sách hỗ trợ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo

Đối với hoạt động nghiên cứu, tại khoản 4 Điều 20 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số quy định, Nhà nước có chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động nghiên cứu phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số thân thiện môi trường. Theo điểm a khoản 3 Điều 24, Nhà nước có chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát triển các công nghệ, giải pháp thu thập, lưu trữ, xử lý, đánh giá chất lượng, bảo vệ và đảm bảo an toàn dữ liệu số trong công nghiệp công nghệ số nhằm thúc đẩy phát triển dữ liệu số trong công nghiệp công nghệ số.

Để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực này, Nhà nước đã đưa ra một số chính sách, ưu đãi được quy định tại Mục 1 Chương IV Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số, bao gồm:

  • Khuyến khích đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
  • Xây dựng và phát triển các trung tâm nghiên cứu công nghệ số;
  • Hỗ trợ tài chính và cơ sở vật chất cho các dự án nghiên cứu và phát triển;
  • Xây dựng Chương trình nghiên cứu – phát triển công nghệ số.

Ưu đãi về đào tạo nhân lực công nghệ cao

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp công nghệ số phát triển. Chính vì vậy, muốn phát triển ngành công nghiệp công nghệ số thì cần phải đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao. Một số chính sách, ưu đãi về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao được quy định tại các Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 38 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.

Đầu tiên, đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số, Nhà nước có các hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ số, gồm các hoạt động như đào tạo các kỹ năng công nghệ số đáp ứng yêu cầu phát triển; hỗ trợ liên kết tìm kiếm việc làm; đánh giá kỹ năng công nghệ số; hỗ trợ tổ chức các chương trình thu hút lao động công nghệ số chất lượng cao,… Nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động này là từ ngân sách nhà nước.

Thứ hai, phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số. Nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động đào tạo về công nghệ số, Nhà nước có chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp này. Ngoài ra, Nhà nước còn ưu tiên đầu tư, xây dựng một số cơ sở đào tạo công nghệ số đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Nhằm thu hút, sử dụng nhân tài từ khắp nơi trên thế giới để phát triển ngành công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam, Nhà nước có cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt, gồm:

  • Tạo môi trường làm việc, sống thuận lợi;
  • Chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm;
  • Ưu đãi cao nhất về thuế thu nhập cá nhân;
  • Tạo điều kiện tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số.

Nhà nước còn khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các chuẩn kỹ năng cho nhân lực công nghệ số chuyên nghiệp; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá nhân lực đáp ứng chuẩn kỹ năng cho nhân lực công nghệ số chuyên nghiệp.

Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và thương mại hóa sản phẩm công nghệ

Việc hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và thương mại hóa sản phẩm công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đưa sản phẩm công nghệ Việt Nam vươn tầm quốc tế. Các chính sách, cơ chế của Nhà nước để hỗ trợ doanh nghiệp số tại Việt Nam mở rộng thị trường được quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.

Theo quy định của Điều 15, để đưa các sản phẩm công nghệ số Việt Nam ra thế giới, Nhà nước thực hiện Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành công nghiệp công nghệ số cấp quốc gia. Chương trình này giúp các công ty công nghệ số được nhiều người biết đến hơn, tăng khả năng cạnh tranh và khuyến khích sự sáng tạo.

Một số biện pháp, hoạt động do Nhà nước thực hiện nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam phát triển thị trường quốc tế và thị trường trong nước được quy định trong Điều 16 và Điều 17 Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp hưởng ưu đãi theo luật

Tiêu chí doanh nghiệp cần đáp ứng để được hưởng ưu đãi

Dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số chỉ quy định về các chính sách ưu đãi mà doanh nghiệp công nghệ số có thể được hưởng, nhưng lại không quy định về các điều kiện mà doanh nghiệp số cần phải đáp ứng để được hưởng ưu đãi. Dẫn chiếu đến quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2014/TT-BTC quy định và hướng dẫn về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Theo quy định này, một số tiêu chí mà doanh nghiệp, trong đó có bao gồm doanh nghiệp số cần phải đáp ứng để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai;
  • Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về lĩnh vực đầu tư, địa bàn hoạt động và dự án đầu tư, đảm bảo phải thuộc trường hợp được ưu đãi;
  • Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh phải tách riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và không được hưởng ưu đãi;

Nếu không thể tách riêng, thu nhập hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lệ của hoạt động kinh doanh ưu đãi so với tổng doanh thu/chi phí của doanh nghiệp.

Vì vậy, các doanh nghiệp cần phân loại thu nhập chính xác để đảm bảo tuân thủ quy định và không bị truy thu thuế sau này.

Doanh nghiệp cần phân loại thu nhập chính xác để tranh bị truy thu thuế sau này

Quy trình đăng ký hưởng ưu đãi

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2014/TT-BTC quy định và hướng dẫn về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, thủ tục để thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp gồm các bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, mức thuế suất, thời gian miễn/giảm thuế, số lỗ được trừ để tự kê khai và quyết toán thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra việc doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi. Nếu không đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.

Thời gian và cơ quan xét duyệt ưu đãi

​Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, việc xét duyệt ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo cơ chế tự kê khai và tự quyết toán của doanh nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp tự xác định các điều kiện hưởng ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế, sau đó tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

​Doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Luật không quy định cụ thể về thời gian xét duyệt hay cơ quan xét duyệt riêng biệt cho việc hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ảnh hưởng của chính sách ưu đãi đến doanh nghiệp công nghệ số

Với các chính sách, ưu đãi của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp công nghệ số, các doanh nghiệp đã có thể “giải” được bài toán về tài chính. Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính để tái đầu tư vào nghiên cứu, phát triển sản phẩm. Ưu đãi về tài chính giúp doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào nghiên cứu công nghệ mới. Việc mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh quốc tế hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm công nghệ số, giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa sản phẩm ra thị trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nghiên cứu R&D, tạo lợi thế cạnh tranh.

Dự thảo Luật công nghiệp công nghệ số với các chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp không chỉ thể hiện quyết tâm của Nhà nước trong việc thúc đẩy chuyển đổi số, mà còn tạo động lực mạnh mẽ cho cộng đồng doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo và phát triển bền vững. Những ưu đãi về thuế, tín dụng, hạ tầng và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nếu được triển khai hiệu quả sẽ trở thành bệ phóng cho các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam vươn ra thị trường khu vực và quốc tế. Tuy nhiên, để các chính sách này thực sự đi vào cuộc sống, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức hỗ trợ, nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình thực thi.

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ qua các kênh dưới đây:

Thông tin liên hệ
📞 Hotline 1900 2929 01
📝 Đăng ký tư vấn Tại đây
🌐 Website vietnamtechlaw.vn
Địa chỉ
📍 Hà Nội 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận